User Tools

Site Tools


07129-cao-vi-n-vi-n-la-gi

Cao Viên Viên (sinh ngày 5 tháng 10 năm 1979 [1]) là nữ diễn viên Trung Quốc được biết đến với vai Chu Chỉ Nhược trong phim truyền hình Ỷ Thiên Đồ Long Ký năm 2003 chuyển thể từ tiểu thuyết cùng tên của nhà văn Kim Dung.

Cao Viên Viên sinh ra tại khu Vân Cương, quận Phong Đài, Bắc Kinh trong gia đình trí thức, có một anh trai. Cô sinh ra vào ngày 27 tháng 9 âm lịch rơi vào dịp tết Trung Thu, vào ngày này mặt trăng tròn đầy đặn (nguyệt viên) mang ý nghĩa đoàn tụ, nên được đặt tên là "Cao Viên Viên". Cha cô là ông Cao Tuấn Nhân (高俊仁), người gốc Đường Sơn, Hà Bắc. Năm 1959, ông lên Bắc Kinh học đại học. Sau khi tốt nghiệp, ông định cư tại thủ đô, công tác trong ngành hàng không vũ trụ quốc gia. Sau khi nghỉ hưu, ông nhớ quê hương nên quay về sống tại Đường Sơn.

Cha mẹ công tác tại Viện Nghiên cứu hợp chất thứ 3 thuộc Cục Hàng không Vũ trụ Bắc Kinh. Cha cô tốt nghiệp Đại học Thanh Hoa ngành điện tử còn mẹ cô học ngành vô tuyến điện. Công việc của cha mẹ rất bận rộn nên phần lớn tuổi thơ của Cao Viên Viên trưởng thành từ viện nghiên cứu NASA Trung Quốc.[2]

Cô học trường tiểu học và sơ trung Vân Cương, năm 1995 vào học trường trung học dạy nghề du lịch Hải Điến (海淀旅游职业高中). Một ngày năm 1996, khi cùng bạn học đến đường Vương Phủ Tỉnh mua sách, cô gặp Châu Khang Vũ là tuyển trách viên của công ty quảng cáo đã giới thiệu cô tham gia quảng cáo một thương hiệu kem của Mỹ với thù lao đầu tiên 400$.

Cao Viên Viên bắt đầu sự nghiệp là người mẫu đóng các quảng cáo thương mại[3]. Năm 1997, cô chính thức ra mắt với phim điện ảnh Súp Gia Vị Tình Yêu[4]. Trong năm 2003, với bộ phim cổ trang Ỷ Thiên Đồ Long ký, cô đã nhận được sự quan tâm rộng rãi.

Năm 2005 với vai nữ chính trong phim điện ảnh Giấc Mơ Thượng Hải đã đạt giải Cành cọ vàng tại LHP Cannes và tên tuổi của Cao Viên Viên trong làng điện ảnh Hoa ngữ từ đó cũng được biết tới[5]. Năm 2006 với Kế Hoạch Baby cô nhận được đề cử cho gianh hiệu Nữ diễn viên xuất sắc nhất tại Giải Bách Hoa[6]. Vào năm 2007,nhờ bộ phim tình cảm Tình Yêu Chốn Thị Thành trong vai một giáo viên tận tụy Tần Tiêu, Cao Viên Viên đã giành giải tài năng mới tại Giải Kim Kê lần thứ 11[7].

Phim điện ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Phim truyền hình[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tựa đề Vai Đạo diễn
2007 Diễm Ngộ Lâm Mặc Mặc Mạnh Kinh Huy
2008 Hamlet 1990 Áo Phỉ Lợi Á (Ophelia) Lâm Triệu Hoa
  • Năm 2001: Giải diễn viên mới xuất sắc nhất của LHP Bách Lâm Quốc tế cho vai diễn trong phim "Xe đạp 17 tuổi" (Beijing Cycle - Xe đạp Bắc Kinh)
  • Năm 2003: Giải best scrip của LHP Bách Hoa cho phim "Khai vãng xuân thiên đích địa thiết" (Spring Subway)
  • Năm 2005: Holland International Flower Bulb Center- Chinese First Miss Lily[8]
  • Năm 2006: Thập đại minh tinh thượng thịnh điển[9]
  • Năm 2007: Khúc Giang Tây An Diễn viên Điện ảnh và Truyền hình Gương mặt mới[10]
  • 2007-09: Tài năng mới tại Giải thưởng Phượng Hoàng Vàng lần thứ 11 "Tình Yêu Chốn Thị Thành"
  • Năm 2007:Beijing Television Film Festival Best Film Actress "Tình Yêu Chốn Thị Thành"
  • Năm 2007: BQ 2006 "nhân khí"
  • Năm 2008: Beijing News China 50 most beautiful people 2008[11] 22/50
  • 2008-08: Nữ diễn viên xuất sắc nhất tại Giải Bách Hoa "Kế Hoạch Baby" (Đề cử)
  • Năm 2009: BQ2009  Annual influence Actress[12]
  • Năm 2009: Star Shang Dadian pioneer idol[13]
  • Năm 2009: MTV Super Festival most style Mainland television actress[14]
  • 1997 Đêm không thể quên
  • 1997 Như vậy cũng tốt (这样也好) Nhậm Hiền Tề[15]
  • 1998 Từng Bước Lên Cao (步步高) Lâm Y Luân,Cao Lâm Sanh,Cảnh Cương Sơn
  • 1999 Giờ tan trường (ban nhạc "Bông Hoa")
  • 1999 Bông Hoa (ban nhạc "Bông Hoa")
  • 1999 Nhận chân (Serious) (ban nhạc "Bông Hoa")
  • 2000 Hoa lửa (Pháo hoa) Uông Phong
  • 2001 Nịch ái Trịnh Quân
  • 2004 Without you (ban nhạc "Hắc Báo" - Báo đen)
  • 2008 Hý Nghiêm Khoan
  • 2012 Nếu Như Có Thể (如果可以) Lý Kiện
07129-cao-vi-n-vi-n-la-gi.txt · Last modified: 2018/11/07 17:09 (external edit)