User Tools

Site Tools


07160-horie-yui-la-gi

Horie Yui (堀江 由衣 Horie Yui?, Quật Giang Do Y), sinh ngày 20 tháng 9 năm 1976 là một seiyū kiêm ca sĩ nổi tiếng người Nhật Bản. Tên thật của cô là Horie Yoshiko (堀江 由子 Horie Yoshiko?, Quật Giang Do Tử). Các fan của Horie thường gọi cô thân mật là "Hocchan" (ほっちゃん?).

Hiện nay Horie dẫn một chương trình phát thanh rất được ưa thích của riêng cô, "Horie Yui no Tenshi no Tamago" (堀江由衣の天使のたまご "Những quả trứng thần của Yui Horie"?). Năm 2007, cô cũng tham gia làm thành viên của nhóm nhạc Kurobara Hozonkai (một band Goth) dưới nghệ danh YUIEL.

Bắt đầu hoạt động trong lĩnh vực lồng tiếng từ 1997, đến năm 2000, Yui Horie nhận được vai diễn chính đầu tiên Naru Narusegawa trong anime ăn khách Love Hina. Tiếp đó vào năm 2001 là vai Tohru Honda trong Fruits Basket lừng danh. Cũng trong năm 2000, Horie cho ra đời album đầu tay "Mizutamari ni Utsuru Sekai". Với vai diễn Tohru Honda, Horie chính thức trở thành một trong những seiyū nổi tiếng nhất Nhật Bản.

Cô đã làm việc rất nhiều năm với công ty chuyên quản lý seiyū Arts Vision cho đến giữa 2007 thì buộc phải dừng lại bởi một vụ scandal trong ban quản lý của công ty. Giờ đây Horie là seiyū tự do.[1]

Vai dub[sửa | sửa mã nguồn]

Studio Albums[sửa | sửa mã nguồn]

Album tổng hợp[sửa | sửa mã nguồn]

Singles/maxis[sửa | sửa mã nguồn]

  • My Best Friend (18.11.1998)
  • brand-new コミュニケイション (17.3.1999)
  • Eternal Fantasy 3 Perpetual Blue (悠久幻想曲3パーペチュアルブルー Yūkyū Gensōkyoku 3 Pāpechuaru Burū?) Maxi Single Collection Part.6 (2000)
  • Merry Merrily (Yamato Nadeshiko) (21.3.2001)
  • Love Destiny (ngày 16 tháng 5 năm 2001)
  • Kirari Takaramono (キラリ☆宝物?) (ngày 28 tháng 2 năm 2002)
  • All My Love (ngày 24 tháng 7 năm 2002)
  • Kokoro Harete Yo mo Akete (心晴れて 夜も明けて?) (ngày 4 tháng 2 năm 2004)
  • Scramble (Yui Horie with UNSCANDAL) (ngày 27 tháng 10 năm 2004)
  • Hikari (Inukami! Opening Theme) (ngày 24 tháng 5 năm 2006)
  • Days (Gồm cả theme của Nagasarete Airantō) (ngày 2 tháng 5 năm 2007) [2]
  • Koisuru Tenkizu (恋する天気図?) (Bao gồm cả ED cho nửa sau của Nagasarete Airantō) (ngày 17 tháng 8 năm 2007)
  • Vanilla Salt (Toradora! Ending 1) (ngày 22 tháng 10 năm 2008)
  • Silky Heart (Toradora! Opening 2) (ngày 28 tháng 1 năm 2009)
  • YAHHO!! (Kanamemo Ending) (ngày 26 tháng 8 năm 2009)
  • True Truly Love (September 2010)
  • Immoralist (Dragon Crisis! Opening) (ngày 2 tháng 2 năm 2011)
  • PRESENTER (Dog Days (anime) Ending) (ngày 25 tháng 5 năm 2011)
  • Coloring (Listen to Me, Girls. I Am Your Father! Ending) (18.1.2012)

DVDs[sửa | sửa mã nguồn]

  • CLIPS 1 — gồm một vài video trực tiếp, gồm có:
    • Sakura - video đầu tiên trong album đầu tay, 水たまりに映るセカイ (Mizutamari ni Utsuru Sekai)
    • Love Destiny - phần của video có thể thấy ở OP của Sister Princess
    • Kirari Takaramono - là bài hát trong OP của Love Hina Again
    • All My Love - là bài hát trong OP của Earth Defender Mao-chan
    • Kokoro Harete Yo mo Akete - là bài hát trong ED của Jubei-chan 2
  • LIVE DVD 2006 - The Adventure Over Yui Horie (堀江由衣をめぐる冒険 Horie Yui o Meguru Bōken?)
  • LIVE DVD 2007 - Horie Yui Christmas Live (堀江由衣 クリスマスライブ~由衣がサンタに着がえたら Yui Ga Ni Santa Kigaetara?)
  • CLIPS 2
  • LIVE DVD 2009 - The Adventure Over Yui Horie II

Blu-ray[sửa | sửa mã nguồn]

  • CLIPS 2 - gồm có một vài video trực tiếp

Các ca khúc có liên quan tới anime[sửa | sửa mã nguồn]

  • Love Destiny - Sister Princess, opening
  • Mainichi ga O-tenki (lit. Good Weather Every Day) - Love Hina, insert
  • Egao No Mirai E (lit. Towards A Future Of Smiles) - Love Hina
  • Kirari Takaramono (lit. Glittering Treasures) - Love Hina Again, opening
  • Be For You, Be For Me - Love Hina Again, ending
  • Yakusoku (lit. Promise) - Love Hina, insert
  • Happy Happy Rice Shower - Love Hina
  • Tsubasa (lit. Wings) - Sister Princess, ending
  • Girlish - Sister Princess, Sakuya's theme
  • Destiny - Kikaider, ending
  • Feel my feeling - School Rumble, Eri's theme
  • RAMUNE iro no natsu - Love Hina
  • Kokoro Harete Yo mo Akete - Jubei-chan 2
  • IN YOU - Shaman King, image song
  • ALL MY LOVE - Ground Defense Force! Mao-chan, opening
  • IT's MY STYLE - Earth Defender Mao-chan, ending
  • Soyokaze no Harmony - From D.C.- Da Capo (Kotori Shirakawa's song)
  • Sono Saki no Justice - Shaman King, Iron Maiden Jeanne song
  • Aosusuki - Samurai Deeper Kyo, character song
  • Scramble - School Rumble, opening
  • Pacem in Terris - Shaman King, Iron Maiden Jeanne S. F. O. V song
  • Aki Uta ~Sarara~ - Bottle Fairy, ending (Episodes 7-9)
  • Anata ga Suki (I like You) - Ultra Maniac, Ayu Tateishi character song
  • Hikari - Inukami!, opening
  • Days - Nagasarete Airantou first opening
  • Say Cheese! - Nagasarete Airantō first ending
  • Koisuru Tenkizu - Nagasarete Airantō 2nd ending
  • Poetry Love - Kogado game Heartful Memories
  • Nano Desu - Higurashi no Naku Koro ni, Kai character song
  • Vanilla Salt - Toradora!, First ED
  • Silky Heart - Toradora!, Second OP
  • Full Swing - Toradora!, Minori Kushieda character song
  • YAHHO! - Kanamemo, ED
  • Darling Ddarling - Kämpfer, insert
  • Happy Halloween Maria! - Umineko no Naku Koro ni, Maria Ushiromiya character song
  • sugar sweet nightmare - Bakemonogatari, 5th opening
  • Immoralist - Dragon Crisis!, 1st opening
  • PRESENTER - Dog Days (anime), 1st ending
  • Cô lồng giọng cùng với Yukari Tamura trong nhiều anime. Năm 2001, hai người lập một đơn vị gọi là Yamato Nadeshiko và cho ra hai single.
    • Trong Higurashi no Naku Koro ni Kai, cùng với Tamura trong vai Furude Rika và Horie trong vai Hanyuu
    • Trong Kanon, cùng với Tamura trong vai Kawasumi Mai và Horie trong vai Tsukimiya Ayu
    • Trong Kashimashi: Girl Meets Girl, cùng với Tamura trong vai Tomari Kurusu và Horie trong vai Yasuna Kamiizumi
    • Trong Idolmaster: Xenoglossia, cùng với Tamura trong vai Iori Minase và Horie trong vai Yukiho Hagiwara
    • Trong D.C.: Da Capo, cùng với Tamura trong vai Sakura Yoshino và Horie trong vai Kotori Shirakawa
    • Trong D.C. II: Da Capo II, cùng với Tamura trong vai Sakura Yoshino và Horie trong vai Yume Asakura
    • Trong Rumble Roses XX, cùng với Tamura trong vai Lambda và Horie trong vai Makoto Aihara
    • Trong Umineko no Naku Koro ni, cùng với Tamura trong vai Bernkastel và Horie trong vai Maria Ushiromiya
    • Trong Kämpfer, cùng với Tamura trong vai Suicidal Black Rabbit và Horie trong vai Mishima Akane
    • Trong B Gata H Kei, cùng với Tamura trong vai Yamada và Horie trong vai Takeshita
    • Trong Ben-To, cùng với Tamura trong vai Sawagi Kyou (chị) và Horie trong vai Sawagi Kyou (em)
07160-horie-yui-la-gi.txt · Last modified: 2018/11/07 17:09 (external edit)