User Tools

Site Tools


07228-rafetus-la-gi

Rafetus là một chi rùa mai mềm[cần dẫn nguồn] có nguy cơ tuyệt chủng cao trong phân họ Trionychinae, họ Ba ba (Trionychidae). Chi này hiện bao gồm 2 hoặc 3 loài (sự tách biệt của loài thứ 3 hiện đang tranh cãi, xem rùa Hồ Gươm#Tranh luận về số lượng cá thể và phân loài).

Mô tả[sửa | sửa mã nguồn]

Cả hai loài của chi đều có kích thước mai khá lớn, chiều dài có thể đạt tới 80 cm hoặc hơn.

Sinh thái[sửa | sửa mã nguồn]

Rafetus sinh sống ở môi trường nước ngọt.

Hầu hết các hệ thống phân loại động vật trên thế giới đều công nhận 2 loài chính của chi là Rafetus euphraticusRafetus swinhoei. Tuy nhiên, một số nhà khoa học gần đây đưa ra đề xuất với 2 tên khoa học cho 1 loài mới là Rafetus vietnamensis[2]Rafetus leloii[3].

Biểu đồ phát sinh chủng loài dưới đây lấy theo Walter G. Joyce, Ariel Revan, Tyler R. Lyson và Igor G. Danilov (2009)[4]

  • Rafetus euphraticus: Được tổ chức Liên minh Bảo tồn Thiên nhiên Quốc tế IUCN xếp vào thể loại loài nguy cấp.[5]
  • Rafetus swinhoei (còn được Gray gọi là Oscaria swinhoei), dù có được xác định là bao gồm cả R. vietnamensis/R. leloii hay không, đều thuộc vào thể loại loài cực kỳ nguy cấp do số lượng cá thể còn tồn tại quá ít và nguy cơ tuyệt chủng cao, khả năng nhân và phát triển giống thấp.[6]
  1. ^ Gray, J. E. (1864). “Revision of the species of Trionychidae found in Asia and Africa, with descriptions of some new species]. Proc. Zool. Soc. London 1864: 76-98”. Bản gốc lưu trữ ngày 3 tháng 5 năm 2011. Truy cập ngày 3 tháng 5 năm 2011. 
  2. ^ a ă Rafetus vietnamensis tại Reptarium.cz Cơ sở dữ liệu lớp Bò sát
  3. ^ a ă Farkas B., Webb R. G., 2003. Rafetus leloii Hà Dinh Duc, 2000 — an invalid species of softshell turtle from Hoan Kiem Lake, Hanoi, Vietnam (Reptilia, Testudines, Trionychidae). Zool. Abhandl. (Dresden), 53: 107-112.
  4. ^ Walter G. Joyce, Ariel Revan, Tyler R. Lyson, Igor G. Danilov (2009). “Two New Plastomenine Softshell Turtles from the Paleocene of Montana and Wyoming”. Bulletin of the Peabody Museum of Natural History 50 (2): 307–325. 
  5. ^ European Reptile & Amphibian Specialist Group (1996). “Rafetus euphraticus”. Sách Đỏ IUCN các loài bị đe dọa. Phiên bản 2010. Liên minh Bảo tồn Thiên nhiên Quốc tế. 
  6. ^ Buhlmann K., Rhodin A. & van Dijk P. P. (Tortoise & Freshwater Turtle Red List Authority) (2000). “Rafetus swinhoei”. Sách Đỏ IUCN các loài bị đe dọa. Phiên bản 2010. Liên minh Bảo tồn Thiên nhiên Quốc tế. 
07228-rafetus-la-gi.txt · Last modified: 2018/11/07 17:09 (external edit)